Trang chủ » Dịch vụ >> Biểu cước

BIỂU PHÍ VÀ GIÁ DỊCH VỤ ĐỐI NGOẠI CẢNG PTSC THANH HÓA NĂM 2013

12-03-2013, 3:35 pm

Phương tiện thủy hoạt động vận tải hàng hóa (kể cả container), hành khách từ Việt Nam đi nước ngoài và từ nước ngoài đến Việt Nam, vận tải quá cảnh Việt Nam, vận tải trung chuyển quốc tế và vận tải vào hoặc ra khi chế xuất (gọi chung là vận tải quốc tế) thực tế vào, rời, đi qua hoặc neo đậu tại khu vực hàng hải hoặc vùng nước thuộc cảng biển Việt Nam.

BIỂU PHÍ VÀ GIÁ DỊCH VỤ ĐỐI NGOẠI CẢNG PTSC THANH HÓA

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1184 /QĐ-DKTH ngày 07/12/2012 )

 

               PHẦN MỘT:  QUY ĐỊNH CHUNG

 

I - ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:

Biểu giá và cước dịch vụ đối nội Cảng PTSC Thanh Hóa dưới đây chưa bao gồm thuế VAT được áp dụng kể từ ngày 01/01/2013 cho các đối tượng sau:

- Phương tiện thủy hoạt động vận tải hàng hóa (kể cả container), hành khách từ Việt Nam đi nước ngoài và từ nước ngoài đến Việt Nam, vận tải quá cảnh Việt Nam, vận tải trung chuyển quốc tế và vận tải vào hoặc ra khi chế xuất (gọi chung là vận tải quốc tế) thực tế vào, rời, đi qua hoặc neo đậu tại khu vực hàng hải hoặc vùng nước thuộc cảng biển Việt Nam.

- Hàng hóa (kể cả Container) xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, chuyển Cảng, trung chuyển, ra hoặc vào khu chế xuất, khu công nghiệp…, hàng hóa xuất nhập khẩu thuộc các dự án do người Việt vận chuyển, nhà đâu tư nước ngoài (hoặc người được vận chuyển, nhà đầu tư ủy thác) thanh toán giá dịch vụ cảng biển.

- Hành khách (kể cả thuyền viên, sỹ quan) từ nước ngoài đến Việt Nam bằng đường biển hoặc ngược lại.

 

II – GIẢI THÍCH TỪ NGỮ:

Một số từ ngữ trong Quyết định này được hiểu như sau:

1. PTSC Thanh Hóa: Là Công ty CP Cảng Dịch vụ Dầu khí Tổng hợp PTSC Thanh Hóa, đơn vị quản lý cảng PTSC Thanh Hóa.

2. Kho, bãi: Là kho, bãi thuộc vùng đất Cảng do PTSC Thanh Hóa quản lý.

3. Hàng hoá (kể cả container) nhập khẩu hoặc tái nhập: Là hàng hoá có nơi gửi hàng (gốc) ở nước ngoài và nơi nhận hàng (đích) ở Việt Nam.

  4. Hàng hoá (kể cả container) xuất khẩu hoặc tái xuất: Là hàng hoá có nơi gửi hàng (gốc) ở Việt Nam và có nơi nhận hàng (đích) ở nước ngoài.

5. Hàng hoá (kể cả container) chuyển khẩu: Là hàng hoá có nơi gửi hàng (gốc) và nơi nhận hàng (đích) ở ngoài lãnh thổ Việt Nam đi thắng hoặc được bốc dỡ qua cảng biển Việt Nam.

6. Phương tiện thuỷ: Bao gồm tàu biển, tàu sông và các loại tàu, thuyền, phương tiện khác (không phân biệt có động cơ hoặc không có động cơ) hoạt động trên biển và các vùng nước liên quan đến biển Việt Nam.

7. Tàu lai hỗ trợ: Là tàu được thiết kế, đăng kiểm và đăng ký hoạt động làm dịch vụ lai dắt, hỗ trợ tàu ra vào cảng.

8. Vận tải nội địa: Là vận tải hàng hoá (kể cả container), hành khách giữa các Cảng biển Việt Nam.

9. Hàng hoá nguy hiểm: Là hàng hoá có tính chất độc hại và nguy hiểm cho người, tàu và môi trường theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.

10. Người vận chuyển: Là người dùng tàu thuỷ thuộc sở hữu của mình hoặc thuê tàu thuỷ thuộc sở hữu của người khác để thực hiện vận chuyển hàng hoá, hành khách.

11. Người được uỷ thác: Là tổ chức, cá nhân được Chủ hàng hoặc người vận chuyển uỷ quyền để thực hiện vận chuyển, bốc dỡ, giao nhận và bảo quản hàng hoá tại Cảng.

 

 

III - ĐƠN VỊ TÍNH GIÁ VÀ CƯỚC DỊCH VỤ CẢNG BIỂN VÀ CÁCH QUY TRÒN

Mức giá và cước dịch vụ Cảng biển được tính trên cơ sở tổng dung tích (GROSS TONNAGE – GT): Công suất máy chính được tính bằng mã lực (HORSE POWER – HP), hoặc KILOWAT (KW) của tàu thuỷ; Thời gian được tính bằng giờ, ngày; Khối lượng hàng hoá được tính bằng Tấn (T) hoặc M3; Container được tính bằng chiếc. Cụ thể:

1 - Đơn vị trọng tải:

1.1Trọng tải tính cước là tổng dung tích toàn phần GRT của phương tiện thủy. Phần lẻ dưới 0,5 GRT không tính, từ 0,5 GRT trở lên được tính tròn là 1 GRT.

1.2. Tàu thủy không ghi GRT, trọng tải tính giá dịch vụ được quy đổi như sau:

- Tàu kéo, tàu đẩy, tàu công trình: 1HP tính 0,5 GRT

- Sà lan: 1 tấn trọng tải đăng ký tính 1 GRT

1.3. Đối với tàu thuỷ chở hàng khô, container, hàng lỏng: trọng tải tính giá dịch vụ cảng biển là tổng dung tích (GRT) lớn nhất ghi trong giấy chứng nhận đăng kiểm.

1.4. Đối với tàu thuỷ là đoàn sà lan, tàu kéo (hoặc tàu đẩy): Trọng tải tính phí, giá dịch vụ cảng biển là tổng GT của cả đoàn sà lan và tàu kéo (hoặc tàu đẩy) cộng lại.

2. Đơn vị công suất máy: Là mã lực (HP) hoặc Kilowat (KW). Phần lẻ dưới 1 HP (hoặc KW) tính tròn 01 HP (hoặc KW).

3. Đơn vị tính thời gian: Là ngày và giờ (Không áp dụng đối với cước lưu kho bãi).

- Đối với đơn vị thời gian là ngày: Một ngày tính 24 giờ, phần lẻ của ngày từ 12 giờ trở xuống tính ½ ngày, trên 12 giờ tính bằng 1 ngày.

- Đối với đơn vị tính thời gian là kíp sản xuất: 1 kíp sản tính là 6 giờ, phần lẻ trên 3 giờ tính là 1 kíp, từ 3 giờ trở xuống tính ½ kíp.

- Đối với đơn vị thời gian là giờ: Một giờ tính 60 phút, phần lẻ từ 30 phút trở xuống tính ½ giờ, trên 30 phút tính 1 giờ.

4. Đơn vị khối lượng hàng hoá:

- Tính tấn hoặc m3, phần lẻ dưới 0,5 tấn hoặc 0,5 m3 không tính, từ 0,5 tấn hoặc m3 trở lên tính 1 tấn hoặc 1 m3.

- Trong một vận đơn lẻ, khối lượng tính tối thiểu là 1 tấn hoặc 1 m3.

- Cách quy đổi về trọng lượng để tính giá xếp dỡ lưu bãi:

STT

LOẠI HÀNG

QUY ĐỔI

1

Tre, nứa, mây, trúc, các loại gỗ khối lượng thực tế là m3.

1 m3 = 1 tấn

2

Các loại động vật sống (trâu, bò, ngựa…).

1 con = 1 tấn

3

Hàng cồng kềnh, hàng nhẹ mỗi tấn chiếm từ 2 m3 trở lên.

2 m3 = 1 tấn

4

Thùng, can, hộp, chai rỗng…

1 m3 = 5 tấn


            5. Đơn vị tính chiều dài cầu bến: là mét (m), phần lẻ dưới 1 mét tính bằng 1 mét

IV. THỜI GIAN LÀM VIỆC:

  1. 1.      Thời gian làm việc bình thường trong ngày: từ 0 giờ đến 24 giờ.
  2. 2.      Thời gian xếp dỡ liên tục: 24 giờ/ngày, 7 ngày/tuần (một ngày được chia thành 4 kíp sản xuất, mỗi kíp sản suất là 6 giờ).

                

 

PHẦN HAI: GIÁ VÀ CƯỚC DỊCH VỤ CHO PHƯƠNG TIỆN THUỶ

 

I. GIÁ DỊCH VỤ BUỘC CỞI DÂY

Phương tiện cập cầu, phao mà Cảng thực hiện công việc buộc và cởi dây thì phải trả cước theo đơn giá sau:

 

 

Biểu 1:                                                                                   Đơn vị tính: USD/lần

STT

Loại tàu

Tại cầu:

Buộc  hoặc cởi dây

Ghi chú

       1      

Trọng tải ˂ 4.000 GT

35,00

 

       2      

4.000 GT ≤  Trọng tải ˂ 10.000 GT

50,00

 

       3      

10.000 GT ≤  Trọng tải ˂ 15.000 GT

60,00

 

       4      

15.000 GT ≤  Trọng tải ˂ 20.000 GT

80,00

 

       5      

Trọng tải ≥ 20.000 GT

100,00

 

* Trường hợp các tàu nhỏ hoặc sà lan buộc vào tàu lớn để nhận hàng hoặc chờ vào cầu:

- Tại cầu cảng tính bằng 80% mức giá trong Biểu 1.

- Buộc cởi dây cho tàu cập mạn, tính bằng đơn giá cập cầu.

 

* Trường hợp các tàu nhỏ hoặc sà lan buộc vào tàu lớn để nhận hàng hoặc chờ vào cầu:

- Tại cầu cảng tính bằng 80% mức giá trong Biểu 1.

 

II. GIÁ DỊCH VỤ ĐÓNG, MỞ NẮP HẦM HÀNG

            Mỗi lần công nhân Cảng đóng hoặc mở nắp hầm hàng, chủ tàu phải trả cước đóng hoặc mở nắp hầm hàng theo đơn giá sau:

           

Biểu 2                                                                   Đơn vị :     Đồng/lần-01 nắp (tấm)

STT

Trọng tải tàu

Đơn giá một lần đóng hoặc mở (dùng cẩu tàu)

Đóng hoặc mở nắp hầm hàng để lại boong

Đóng hoặc mở nắp hầm hàng đưa lên bờ

      1         

1.000 GT ≤ Trọng tải ˂ 2.000 GT

18,00

27,00

      2         

2.000 GT ≤ Trọng tải ˂ 4.000 GT

28,00

42,00

      3         

4.000 GT ≤ Trọng tải ˂ 6.000 GT

44,00

66,00

      4         

Trọng tải ≥ 6.000GT

65,00

97,50

 

Trường hợp sử dụng cần cẩu của Cảng tính bằng 150% đơn giá tại (biểu 2)

            Trường hợp tàu có 2 boong (TWEEN DECK) hoặc hầm có 2 tầng có nắp tầng hầm phải mở bằng cần cẩu Cảng tính bằng 200% đơn giá tại (biểu 2).

III. GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG CẦU BẾN:

Giá dịch vụ sử dụng cầu bến được áp dụng theo quy định tại Khoản 1, Điều 9 Quyết định số 98/2008/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 04/11/2008 về việc Ban hành Quy định về phí, lệ phí hàng hải và Biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải

 

IV. GIÁ DỊCH VỤ TÀU LAI HỖ TRỢ:

-         Tàu lai dắt 1000HP giá 6.500 USD/lượt vào và ra

* Thời gian tính giá dịch vụ tàu lai hỗ trợ: từ khi tàu lai hỗ trợ rời vị trí xuất phát trong khu vực cảng để đưa tàu vào làm hàng đến khi trở về vị trí ban đầu hoặc chuyển sang hoạt động khác.

* Trường hợp tàu lai hỗ trợ đến vị trí đón tàu thủy đúng giờ, đúng địa điểm mà chủ tàu thủy yêu cầu nhưng tàu được hỗ trợ lai dắt vẫn chưa đến khiến tàu lai phải chờ đợi thì chủ tàu thủy phải trả tiền chờ đợi theo đơn giá 250 USD/ giờ

* Trường hợp tàu lai hỗ trợ đến vị trí đón tàu thủy đúng giờ, đúng địa điểm mà chủ tàu thủy yêu cầu nhưng tàu được hỗ trợ lai dắt vẫn chưa đến, hoặc thời tiết xấu không chạy khiến tàu lai phải trở về vị trí xuất phát hoặc chuyển sang hoạt động khác thì chủ tảu phải thanh toán cước bằng 100% cước tàu lai hỗ trợ nêu trên.

- Các tàu công suất khác giá thỏa thuận

- Hỗ trợ lai dắt trong trường hợp cứu hộ, tàu làm hàng mất khả năng hoạt động, lai dắt ngoài vùng nước của cảng, tàu chuyên tuyến thường xuyên cập cảng giá thỏa thuận.

- Số lượng và công suất tàu lai hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Cấp có thẩm quyền.

V. GIÁ DỊCH VỤ CUNG CẤP NƯỚC NGỌT VÀ THU GOM RÁC THẢI SINH HOẠT:

Cung cấp cho các tàu neo đậu trong khu vực cảng PTSC Thanh Hóa:

  1. 1.      Dịch vụ cung cấp nước ngọt tại cầu tàu:  02 USD/m3
  2. 2.      Thu gom rác sinh hoạt (dịch vụ áp dụng bắt buộc với các tàu ra vào cảng PTSC Thanh Hóa):

Biểu 3                                                                   

Loại tàu

Số lần thu gom

Đơn giá/ lần

Ghi chú

1.000 GT ≤ Trọng tải ˂ 15.000 GT

2 ngày/ lần

40,00 USD

Lần đầu thu gom tính tại thời điểm tàu cập cảng

Trọng tải ≥ 15.000 GT

2 ngày/ lần

60,00 USD

 

VI. CÁCH XÁC ĐỊNH CƯỚC DỊCH VỤ TÀU VIỆT NAM THAM GIA VẬN TẢI BIỂN QUỐC TẾ:

1. Trường hợp nhận hàng xuất khẩu tại cảng:

- Lượt vào áp dụng mức thu đối với tàu vận tải nội địa (cước nội).

- Lượt rời áp dụng mức thu đối với tàu vận tải quốc tế (cước ngoại).

2. Trường hợp trả hàng nhập khẩu sau đó nhận hàng để vận tải nội địa:

- Lượt vào áp dụng mức thu đối với tàu vận tải quốc tế (cước ngoại).

- Lượt rời áp dụng mức thu đối với tàu vận tải nội địa (cước nội).

3. Trường hợp trả hàng nội địa sau đó nhận hàng xuất khẩu:

- Lượt vào áp dụng mức thu đối với tàu vận tải nội địa (cước nội).

- Lượt rời áp dụng mức thu đối với tàu vận tải quốc tế (cước ngoại).

4. Trường hợp trả hàng nhập khẩu tại cảng (kể cả có hoặc không nhận hàng để vận tải nội địa):

- Lượt vào áp dụng mức thu đối với tàu vận tải quốc tế (cước ngoại).

- Lượt rời cảng tuỳ theo tàu nhận hàng XK hay nội địa áp dụng mức thu theo quy định tại mục 1, 2, 3.

5. Trường hợp trong quá trình vận chuyển hàng hoá XNK có ra vào cảng (nhưng không nhận hoặc trả hàng) vì lý do hàng hải chính đáng:  Áp dụng mức thu đối với tàu vận tải nội địa (cước nội).

6. Trường hợp trong quá trình vận chuyển hàng hoá có ra vào cảng để trả hàng nhập khẩu nhưng không nhận hàng xuất khẩu:

- Lượt vào áp dụng mức thu đối với tàu vận tải quốc tế (cước ngoại).

- Lượt rời áp dụng mức thu đối với tàu vận tải nội địa (cước nội).

7. Trường hợp trong quá trình vận chuyển hàng hoá có ra vào cảng để nhận thêm hàng xuất khẩu nhưng không trả hàng nhập khẩu:

- Lượt vào áp dụng mức thu đối với tàu vận tải nội địa (cước nội).

- Lượt rời áp dụng mức thu đối với tàu vận tải quốc tế (cước ngoại).

8. Trường hợp tàu biển có chiều chạy rỗng vào hoặc ra cảng:

Áp dụng mức thu đối với tàu vận tải nội địa (cước nội) đối với chiều chạy rỗng.

 

PHẦN BA: GIÁ DỊCH VỤ XẾP DỠ

 

I. GIÁ DỊCH VỤ XẾP DỠ HÀNG NGOÀI CONTAINER:

A . Hàng hoá thông thường:

 

Biểu 4                                                            Đơn vị tính: USD/tấn

Nhóm hàng

Tàu ð Ôtô, sà lan (hoặc ngược lại)

Cẩu bờ

Cẩu tàu

  1. 1.      1. Hàng rời

 

 

  1. Clinker, phụ gia xi măng rời.

1,35

1,35

  1. Than cốc, than nguyên khai, kip lê…

1,68

1,68

  1. Gỗ dăm, lưu huỳnh, sô đa rời, thạch cao, các loại hàng rời đóng rắn, đóng tảng được vận chuyển bằng tàu trọng tải dưới 7.000 GT

1,15

1,15

4.       Gỗ dăm, lưu huỳnh, sô đa rời, thạch cao, các loại hàng rời đóng rắn, đóng tảng được vận chuyển bằng tàu trọng tải từ 7.000 GT trở lên

1,25

1,25

2. Hàng bao, bịch, kiện:

       - Cát bịch, xi măng bịch, than bịch, gạch đá   đóng kiện, phân bón, bột phụ gia, sắn lát, thức ăn gia súc, lương thực, thực phẩm, nông sản, muối, đường, sô đa, thạch cao bao.

1,50

1,50

3. Hàng gỗ:

- Gỗ cây (gỗ tròn), gỗ xẻ đóng kiện, gỗ ván sàn đóng kiện, gỗ bạch đàn, keo lá tràm.

2,10

2,10

- Gỗ phách

3,00

3,00

4. Hàng sắt thép có trọng lượng ˂ 10 tấn/kiện và chiều dài ≤ 12 m/kiện:

- Sắt thép dạng bó, kiện, cuộn, sắt đã qua sử dụng đóng bó kiện,

- Sắt đã qua sử dụng dạng rời, ống gang, ống thép, ống nước, thép đã qua sử dụng dạng hình

3,00

3,00

- Sắt phế liệu rời

4,50

4,50

5. Hàng dễ vỡ, linh kiện điện tử, hoa quả tươi, rượu bia.

3,70

3,70

6. Hàng có trọng lượng lớn, máy móc, thiết bị, kết cấu thép hoặc sắt thép có trọng lượng ≥ 10 tấn/kiện.

 

 

Hàng nặng dưới 15 tấn

6,00

6,00

Hàng nặng từ 15 đến dưới 20 tấn

8,00

8,00

Hàng nặng từ 20 đến dưới 25 tấn

11,00

11,00

Hàng nặng từ 25 đến dưới 30 tấn

17,00

17,00

Hàng nặng từ 30 đến dưới 40 tấn

20,00

20,00

Hàng nặng từ 40 tấn trở lên

Giá thỏa thuận

30,60

-     Đơn giá tại Mục 6 áp dụng cho những kiện hàng có chiều dài ≤ 12 và hàng sắt thép trọng lượng từ 10 tấn/kiện trở lên.

-     Các mặt hàng có chiều dài ˃ 12 mét được tính tăng theo đơn giá tại Biểu 4 như sau:

STT

Chiều dài kiện hàng

Mức tăng thêm

1

12 m ˂ chiều dài ≤ 15 m

20%

2

15 m ˂ chiều dài ≤ 20 m

50%

3

Hàng hóa có chiều dài ˃ 20 mét hoặc chiều cao ˃ 5 mét

Giá thỏa thuận

 

*. Trường hợp hàng hóa cần chuyển tải từ Cầu tàu Kho/ Bãi cảng (hoặc ngược lại),  Ô tô Kho/Bãi cảng (hoặc ngược lại) đơn giá áp dụng Tại biểu cước đối với hàng hóa nội địa.

Các loại hàng hoá không nêu trên, căn cứ vào tính chất hàng hoá, quy cách đóng gói, năng suất xếp dỡ để xếp vào nhóm hàng tương đương có sự thoả thuận của Cảng với chủ hàng.

 

B. Hàng hoá là ôtô, xe chuyên dùng:                                                  

Biểu  6  :                                                                    Đơn vị tính: USD/chiếc

 

Nhóm hàng

Phương án tác nghiệp sử dụng cẩu tàu hoặc cẩu bờ

Tàu → ô tô/sà lan hoặc ngược lại

A. Có sử dụng thiết bị nâng hạ

 

I. Xe chở khách, xe tải thùng, xe tải ben .

 

1. Xe chở khách dưới 45 chỗ và xe tải có trọng lượng dưới 10T.

100,00

2. Xe chở khách từ 45 chỗ và xe tải có trọng lượng từ 10 T đến dưới 25 T

150,00

3. Xe tải có trọng lượng từ 25 T trở lên

200,00

II. Xe chuyên dùng

 

1. Xe có trọng lượng dưới  10T

100,00

2.Xe có trọng lượng từ 10T đến dưới 25T

200,00

3. Xe có trọng lượng từ 25 T trở lên

Giá thỏa thuận

- Đối với phương tiện không tự hành, máy không khởi động được hoặc cần sửa chữa để máy khởi động tại tàu hoặc tại cầu tàu phải sử dụng phương tiện của cảng tàu cước xếp dỡ tính bằng 140% đơn giá tại Biểu 6.

- Trường hợp ô tô, thiết bị có xe lăn nhưng không tự hành được (máy không hoạt động được) phải sử dụng thiết bị của cảng để di chuyển vào bãi thì cước xếp dỡ bằng 150% đơn giá tại Biểu 6.

- Trường hợp hàng hóa chưa có tên trong nhóm trên, cảng sẽ căn cứ đặc điểm và tính chất hàng hóa để xếp vào nhóm tương đương.

- Trường hợp hàng hóa cần chuyển tải từ Cầu tàu Kho/ Bãi cảng (hoặc ngược lại),  Ô tô Kho/Bãi cảng (hoặc ngược lại) đơn giá áp dụng tại Biểu cước đối với hàng hóa nội địa.

-  Một số tác nghiệp hàng hóa chưa nêu cụ thể, cảng sẽ căn cứ đặc điểm tính chất để thỏa thuận đơn giá với khách hàng.

 

C. Một số trường hợp điều chỉnh tăng hoặc giám giá cước:

1. Biểu cước quy định trên được tính toán tại thời điểm ban hành cho những trường hợp thông thường, trong trường hợp giá thị trường, giá nhiên liệu, năng lượng điện, quy định trả lương cho người lao động, tính chất phức tạp của công nghệ, của tác nghiệp, của loại tàu, của từng lô hàng tại từng thời điểm, tùy theo từng trường hợp cụ thể.

2. Tính tăng:

2.1. Xếp dỡ hàng trong hầm tàu lạnh, kho lạnh, xe lạnh cước tính tăng 100% đơn giá.

2.2. Hàng hoá lẫn loại ở hầm tàu hoặc kho bãi trước khi xếp dỡ phải chọn để phân loại cước xếp dỡ tính tăng 20% đơn giá theo các chiều tác nghiệp.

2.3. Hàng hóa không xếp đúng quy cách, đổ lộn xộn tính tăng từ 10 đến 30% đơn giá theo các chiều tác nghiệp tùy thuộc vào mức độ.

2.4. Xếp dỡ hàng từ tàu xuống sà lan nhưng không cẩu trực tiếp được mà phải cẩu chuyền hoặc xếp dỡ hàng từ tàu lên xe chủ hàng bằng phao nổi nhưng không cẩu trực tiếp được mà phải sử dụng sà lan đệm đơn giá cước tính tăng 50% đơn giá cước xếp dỡ theo tác nghiệp quy định tại biểu 3.

2.5. Xếp dỡ hàng bao có trọng lượng từ 50 Kg trở xuống/01 bao đơn giá tính tăng 20%.

Phần cước tính tăng có thể do chủ hàng hoặc người vận chuyển chịu trách nhiệm.

3. Các trường hợp khác:

3.1. Dỡ hàng từ tàu lên phương tiện của Cảng vận chuyển xếp hàng xuống một tàu khác (trong phạm vi cùng một khu vực xếp dỡ) cước xếp dỡ tính bằng 2 lần chiều tác nghiệp Tàu → ô tô/sà lan hoặc ngược lại (không tính cước vận chuyển).

3.2. Dỡ hàng từ tàu sang mạn tàu cước xếp dỡ được tính theo chiều tác nghiệp Tàu → ô tô/sà lan (hoặc ngược lại).

3.3. Xếp dỡ, đảo chuyển hàng trong cùng một hầm tàu, mức giá xếp dỡ tính bằng 50% đơn giá Tàu → ô tô/sà lan (hoặc ngược lại).

3.4. Xếp dỡ hàng từ hầm này sang hầm khác cùng một tàu nhưng không phải qua cầu Cảng, mức giá xếp dỡ tính bằng 70% đơn giá Tàu → ô tô/sà lan (hoặc ngược lại); Trường hợp phải qua cầu Cảng mức giá xếp dỡ tính bằng 120% đơn giá Tàu → ô tô/sà lan (hoặc ngược lại).

3.5. Hàng hoá là ôtô, xe chuyên dùng nếu tháo rời cước xếp dỡ sẽ được tính theo nhóm hàng máy móc, thiết bị.

3.6. Xếp dỡ những hàng trên tàu (sà lan), Kho, Bãi, Ôtô mà khả năng thiết bị của Cảng không đáp ứng được nếu được sự đồng ý của Cảng Chủ hàng cung cấp hoặc thuê phương tiện ngoài vào Cảng xếp dỡ, cước xếp dỡ được tính bằng 50% đơn giá xếp dỡ cần cẩu tàu.

Trường hợp cảng phải thuê thiết bị bên ngoài thì cảng và chủ hàng chấp thuận theo giá thuê thiết bị bên ngoài của Cảng.

 

II. GIÁ DỊCH VỤ XẾP DỠ CONTAINER:

Giá xếp dỡ theo Phương án: (đã bao gồm cước gian nhận)

Biều 7:                                                                                   USD/container

Loại container

Tàu ð Ôtô

hoặc ngược lại

Tàu ð Bãi cảng

hoặc ngược lại

Cẩu tàu/ Cẩu bờ

Cẩu tàu/ Cẩu bờ

20ft có hàng

27,00

40,00

20ft không hàng

17,00

22,00

40ft có hàng

40,00

60,00

40ft không hàng

25,00

32,00

45ft có hàng

60,00

90,00

45ft không hàng

38,00

48,00

* Một số trường hợp thu khác đối với Container:

-Cước xếp dỡ đảo Container trong cùng một hầm tàu tính bằng 70% đơn giá Tàu ð Ôtô (hoặc ngược lại).

- Cước xếp dỡ container từ hầm này sang hầm khác cùng một tàu không phải qua cầu tàu, tính bằng 100% đơn giá Tàu ð Ôtô(hoặc ngược lại). Trường hợp phải qua cầu cảng tính bằng 150% đơn giá Tàu ð Ôtô (hoặc ngược lại).

- Xếp dỡ hàng container nguy hiểm thu tăng 50% đơn giá tại Biểu 7.

- Trường hợp hàng hóa cần chuyển tải từ Cầu tàu ðKho/ Bãi cảng (hoặc ngược lại),  Ô tô ðKho/Bãi cảng (hoặc ngược lại) đơn giá áp dụng tại Biểu cước đối với hàng hóa nội địa.

-  Một số tác nghiệp hàng hóa chưa nêu cụ thể, cảng sẽ căn cứ đặc điểm tính chất để thỏa thuận đơn giá với khách hàng.

 

III. GIÁ CÁC DỊCH VỤ KHÁC:

1. Cân hàng:

- Qua cân bàn, cân thủ công           :                                               0,50 USD/tấn.

- Qua cân máy:         + Hàng hóa trung chuyển qua cảng:          0,075 USD/tấn.

                                    + Hàng hóa cân dịch vụ:                             0,15 USD/tấn.

2. Giao nhận:

- Hàng rời                                          : 0,05 ÷ 0,10 USD/tấn lần giao hoặc nhận.

- Hàng bao các loại                          : 0,10 USD/tấn lần giao hoặc nhận.

- Sắt thép hình                                  : 0,10 USD/tấn lần giao hoặc nhận.

- Thiết bị, cấu kiện                           : 0,16 USD/tấn lần giao hoặc nhận.

- Container                                        : 0,50 USD /container.

Mức cước trên chỉ tính cho một lần giao hoặc nhận hàng.

3. Dịch vụ chằng buộc hoặc cởi chằng buộc Container trên tàu: 1,00USD/Container

 

 

PHẦN BỐN: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

1. Biểu cước và giá dịch vụ này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013, phụ trách các Phòng, Ban đơn vị và các cá nhân có liên quan căn cứ tình hình thực tế và các quy định tại quyết định này để áp dụng thực hiện sát, đúng cho từng trường hợp cụ thể.

2. Đối với những trường hợp các dịch vụ phát sinh mà trong Biểu giá này chưa quy định thì Cảng thoả thuận với khách hàng để áp dụng theo nhóm hàng tương ứng hoặc thống nhất riêng với khách hàng.

3. Đối với những khách hàng thường xuyên và có lượng hàng thông qua với số lượng lớn, giải phóng hàng nhanh thì tùy từng trường hợp sẽ được áp dụng các chính sách ưu tiên do Giám đốc Công ty PTSC Thanh Hóa quyết định.

4. Mọi giá và cước dịch vụ trên đây chưa bao gồm thuế GTGT và có thể thay đổi tùy theo tình hình thị trường tại từng thời điểm, do sự thay đổi về giá xăng dầu, giá điện, vật tư tiêu hao nhiên liệu đầu vào, các chính sách cho người lao động, tính chất phức tạp của việc tác nghiệp hàng hóa, do chiến lược kinh doanh, do điều chỉnh chính sách ưu đãi với khách hàng và do Giám đốc Công ty PTSC Thanh Hóa quyết định

CÔNG TY CPHẦN CẢNG DVDK TỔNG HỢP

PTSC THANH HÓA

 

 

 

 

Sơ đồ xếp tàu

Video Clips

Thông tin chứng khoán

  HOSE   HNX
Mã CK TC
Khớp lệnh
KL Giá
+/-

Thông tin hữu ích