Biểu cước
Ngày: 26-01-2015 | Lượt xem: 3659
Thứ Hai, 26 Tháng 01 năm 2015 | Lượt xem: 3659
BIỂU PHÍ VÀ GIÁ DỊCH VỤ TẠI CẢNG PTSC THANH HÓA NĂM 2015
ĐỐI VỚI CÁC CHỦ HÀNG & CHỦ TÀU VẬN TẢI NỘI ĐỊA
(ĐƠN GIÁ NỘI)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1881/2014/QĐ-DKTH ngày 17 / 2 /2014 của Giám đốc công ty PTSC Thanh Hóa)
PHẦN MỘT:
QUY ĐỊNH CHUNG
I - ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:
II- THỜI GIAN LÀM VIỆC:
- Mùa hè:
Buổi sáng từ 07h:30’ đến 11h:30’; Buổi chiều từ 13h:30’ đến 17h:30’
- Mùa đông:
Buổi sáng từ 07h:30’ đến 11h:30’; Buổi chiều từ 13h:00’ đến 17h:00’
III – GIẢI THÍCH TỪ NGỮ:
Một số từ ngữ trong “Biểu phí & giá dịch vụ Cảng biển ” này được hiểu như sau:
1. PTSC Thanh Hóa: Là Công ty Cổ phần Cảng Dịch vụ Dầu khí Tổng hợp PTSC Thanh Hóa, đơn vị quản lý Cảng Nghi Sơn.
2. Cảng: Là Cảng Nghi Sơn, thuộc Công ty PTSC Thanh Hóa.
3. Kho, bãi: Là kho, bãi nằm trong khuôn viên Cảng Nghi Sơn thuộc sở hữu của Công ty PTSC Thanh Hóa.
4. Hàng hoá (kể cả container) nhập khẩu hoặc tái nhập: Là hàng hoá có nơi gửi hàng (gốc) ở nước ngoài và nơi nhận hàng (đích) ở Việt Nam.
5. Hàng hoá (kể cả container) xuất khẩu hoặc tái xuất: Là hàng hoá có nơi gửi hàng (gốc) ở Việt Nam và có nơi nhận hàng (đích) ở nước ngoài.
6. Hàng hoá (kể cả container) quá cảnh: Là hàng hoá có nơi gửi hàng (gốc) và nơi nhận hàng (đích) ở ngoài lãnh thổ Việt Nam đi thẳng hoặc được bốc dỡ qua Cảng biển Việt Nam hoặc nhập kho, bãi để đi tiếp.
7. Hàng hoá (kể cả container) trung chuyển: Là hàng hoá được dỡ từ tàu thuỷ đưa vào khu vực cảng trung chuyển trong một thời gian nhất định, sau đó được bốc lên tàu thuỷ khác để vận chuyển đến một cảng khác.
8. Hàng hoá nguy hiểm: Là hàng hoá có tính chất độc hại và nguy hiểm cho người, tàu và môi trường theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.
9. Phương tiện thuỷ: Bao gồm tàu biển, tàu sông và các loại tàu, thuyền, phương tiện khác (không phân biệt có động cơ hoặc không có động cơ) hoạt động trên biển và các vùng nước liên quan đến biển Việt Nam.
10. Tàu lai hỗ trợ: Là tàu được thiết kế, đăng kiểm và đăng ký hoạt động làm dịch vụ lai dắt, hỗ trợ tàu ra vào cảng.
11. Vận tải nội địa: Là việc vận tải hàng hoá, conatiner, hành khách giữa các Cảng biển Việt Nam.
12. Người vận chuyển: Là người dùng tàu thuỷ thuộc sở hữu của mình hoặc thuê tàu thuỷ thuộc sở hữu của người khác để thực hiện vận chuyển hàng hoá, hành khách.
13. Người được uỷ thác: Là tổ chức, cá nhân được Chủ hàng hoặc người vận chuyển uỷ quyền để thực hiện vận chuyển, bốc dỡ, giao nhận và bảo quản hàng hoá tại Cảng.
IV - ĐƠN VỊ TÍNH VÀ CÁCH QUY TRÒN
1 - Đơn vị trọng tải:
1.1. Trọng tải tàu thủy, phương tiện thủy: được tính trên cơ sở tổng dung tích toàn phần của phương tiện thủy (Gross Tonnage - GT). Phần lẻ dưới 0,5 GT không tính, từ 0,5 GT đến < 1 GT được tính tròn là 1 GT.
1.2. Những phương tiện không ghi GT thì được quy đổi như sau:
- Tàu chở hàng: 1,5 tấn trọng tải đăng ký tính bằng 1GT.
- Tàu kéo, tàu đẩy, tàu công trình: 1 mã lực (HP/CV) tính bằng 0,5 GT.
- Sà lan: 1,5 tấn trọng tải đăng ký tính 1 GT.
1.3. Đối với tàu thuỷ chở hàng khô, container, hàng lỏng: trọng tải tính giá dịch vụ cảng biển là tổng dung tích (GT) lớn nhất ghi trong giấy chứng nhận đăng kiểm.
1.4. Đối với tàu thuỷ là đoàn sà lan, tàu kéo (hoặc tàu đẩy): Trọng tải tính phí, giá dịch vụ cảng biển là tổng GT của cả đoàn sà lan và tàu kéo (hoặc tàu đẩy) cộng lại.
2. Đơn vị công suất máy:
- Đơn vị: công suất máy được tính bằng mã lực (Horse Power- HP) hay Cheval Vapeur (CV) hoặc Kilowatt (KW).
- Quy đổi: Phần lẻ dưới 1 HP/CV/KW tính tròn thành 1 HP/CV/KW.
3. Đơn vị tính thời gian:
- Đối với đơn vị thời gian là ngày: Một ngày tính = 24 giờ; phần lẻ của ngày dưới 12 giờ tính = ½ ngày, trên 12 giờ đến 24 giờ tính = 1 ngày.
- Đối với đơn vị thời gian là giờ: Một giờ tính bằng 60 phút; phần lẻ dưới 30 phút tính = ½ giờ, trên 30 phút tính = 1 giờ.
- Đối với đơn vị tính thời gian là kíp: 1 kíp sản xuất = 6 giờ; phần lẻ dưới 3 giờ tính = ½ kíp, trên 3 giờ tính = 1 kíp,.
4. Đơn vị trọng lượng/khối lượng hàng hoá:
- Trọng lượng tính giá là Tấn thực (Metric tons- MT), bao gồm cả bao bì hàng hóa (Gross weight- GW) được thể hiện trên lệnh giao hàng (Delivery Order- DO) của hãng tàu hoặc Vận tải đơn đường biển (Bill of Lading- B/L). Phần lẻ dưới 0,5 Tấn không tính, trên 0,5 Tấn tính tròn = 1 Tấn.
- Khối lượng tính giá là mét khối (m3). Phần lẻ dưới 0,5 m3 không tính, trên 0,5 m3 tính tròn = 1 m3.
- Tấn quy đổi (Freight tons- FT): là giá trị lớn nhất giữa trọng lượng thực tế (Metric Tons- MT) và thể tích toàn phần của kiện hàng (Cubic Meter- CBM). Đối với các loại hàng thép hình, thép kết cấu, thép ống, cấu kiện, thiếp bị, khung nhà xưởng thì đơn vị tính giá dịch vụ là tấn quy đổi (FT).
- Trong một vận đơn lẻ, khối lượng tính tối thiểu là 1 tấn hoặc 1 m3.
5. Những mặt hàng được quy đổi về trọng lượng để tính giá xếp dỡ, lưu kho/bãi:
*/ Biểu 1:
|
STT |
LOẠI HÀNG |
QUY ĐỔI |
|
1 |
Tre, nứa, mây, trúc, các loại gỗ khối lượng thực tế là m3. |
1 m3 = 1 tấn |
|
2 |
Các loại động vật sống (trâu, bò, ngựa…). |
1 con = 1 tấn |
|
3 |
Hàng nhẹ, mỗi tấn chiếm từ 2 m3 trở lên. |
2 m3 = 1 tấn |
|
4 |
Thùng, can, hộp, chai rỗng… |
1 m3 = 5 tấn |
6. Đơn vị tính chiều dài cầu bến:
- Đơn vị tính là mét (m), phần lẻ dưới 1 mét tính = 1 mét.
PHẦN HAI:
GIÁ DỊCH VỤ CHO TÀU BIỂN, PHƯƠNG TIỆN THUỶ
I. CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ ĐỐI VỚI TÀU BIỂN VIỆT NAM THAM GIA VẬN TẢI BIỂN QUỐC TẾ:
1. Trường hợp nhận hàng xuất khẩu tại Cảng:
- Lượt vào áp dụng mức thu đối với tàu vận tải nội địa (đơn giá nội).
- Lượt rời áp dụng mức thu đối với tàu vận tải quốc tế (đơn giá ngoại).
2. Trường hợp trả hàng nhập khẩu sau đó nhận hàng để vận tải nội địa:
- Lượt vào áp dụng mức thu đối với tàu vận tải quốc tế (đơn giá ngoại).
- Lượt rời áp dụng mức thu đối với tàu vận tải nội địa (đơn giá nội).
3. Trường hợp trả hàng nội địa sau đó nhận hàng xuất khẩu:
- Lượt vào áp dụng mức thu đối với tàu vận tải nội địa (đơn giá nội).
- Lượt rời áp dụng mức thu đối với tàu vận tải quốc tế (đơn giá ngoại).
4. Trường hợp trả hàng nhập khẩu tại Cảng (kể cả có hoặc không nhận hàng để vận tải nội địa):
- Lượt vào áp dụng mức thu đối với tàu vận tải quốc tế (đơn giá ngoại).
- Lượt rời cảng tuỳ theo tàu nhận hàng XK hay nội địa áp dụng mức thu theo quy định tại mục 1, 2, 3.
5. Trường hợp trong quá trình vận chuyển hàng hoá XNK có ra vào Cảng (nhưng không nhận hoặc trả hàng) vì lý do hàng hải chính đáng:
- Áp dụng mức thu đối với tàu vận tải nội địa (đơn giá nội).
6. Trường hợp trong quá trình vận chuyển hàng hoá có ra vào Cảng để trả hàng nhập khẩu nhưng không nhận hàng xuất khẩu:
- Lượt vào áp dụng mức thu đối với tàu vận tải quốc tế (đơn giá ngoại).
- Lượt rời áp dụng mức thu đối với tàu vận tải nội địa (đơn giá nội).
7. Trường hợp trong quá trình vận chuyển hàng hoá có ra vào Cảng để nhận thêm hàng xuất khẩu nhưng không trả hàng nhập khẩu:
- Lượt vào áp dụng mức thu đối với tàu vận tải nội địa (đơn giá nội).
- Lượt rời áp dụng mức thu đối với tàu vận tải quốc tế (đơn giá ngoại).
8. Trường hợp tàu biển có chiều chạy rỗng (không chở hàng) ra/vào Cảng:
- Áp dụng mức thu đối với tàu vận tải nội địa (đơn giá nội) đối với chiều chạy rỗng.
- Tàu biển, phương tiện thủy cập cầu, cập mạn phải trả tiền theo đơn giá như sau:
*/ Biểu 2:
|
STT |
DỊCH VỤ |
ĐƠN GIÁ |
|
1. |
Tàu thủy: |
|
|
1.1 |
- Cập cầu |
14,85 đồng/GT-giờ. |
|
1.2 |
- Cập mạn: +/ Được phép +/ Không được phép |
10,00 đồng/GT-giờ. 28,00 đồng/GT-giờ. |
|
2. |
Sà lan, tàu kéo, tàu đẩy: |
|
|
2.1 |
- Cập cầu |
1.000 đồng/tấn phương tiện- ngày. |
|
3. |
Mức thu tối thiểu: |
|
|
3.1 |
- Một lần tàu thủy cập cầu |
600.000 đồng/tàu |
|
3.2 |
- Một lần tàu thủy cập mạn |
400.000 đồng/tàu |
|
4. |
Trường hợp tàu đỗ nhiều nơi trong phạm vi Cảng: |
|
|
4.1 |
- Tiền phí cầu bến tính theo thời gian thực tế tàu đỗ từng khu vực nhân với đơn giá tương ứng sau đó cộng lại. |
|
|
4.2 |
- Trường hợp không làm hàng được do thời tiết với thời gian trên 01 ngày (24 giờ liên tục) hoặc phải trả nhường cầu cho tàu thuỷ khác theo lệnh của Cảng vụ thì tính phí đỗ áp mạn đối với tàu đỗ áp mạn hoặc không thu phí của thời gian không làm hàng đối với tàu ra neo |
|
III. GIÁ DỊCH VỤ TÀU LAI HỖ TRỢ:
1. Đơn giá dịch vụ cung cấp tàu lai:
- Đơn giá thỏa thuận tại từng thời điểm cụ thể phụ thuộc vào công suất tàu lai.
2. Các quy định đối với việc cung cấp tàu lai:
- Thời gian tính giá dịch vụ tàu lai hỗ trợ: từ khi tàu lai hỗ trợ rời vị trí xuất phát trong khu vực Cảng để đưa tàu thủy/sà lan vào vị trí làm hàng đến khi trở về vị trí ban đầu hoặc chuyển sang hoạt động khác.
- Trường hợp tàu lai hỗ trợ đến vị trí đón tàu thủy/sà lan đúng giờ, đúng địa điểm mà chủ tàu yêu cầu nhưng tàu được hỗ trợ lai dắt vẫn chưa đến khiến tàu lai phải chờ đợi thì chủ tàu thủy phải trả tiền chờ đợi theo đơn giá thỏa thuận.
- Trường hợp tàu lai hỗ trợ đến vị trí đón tàu thủy đúng giờ, đúng địa điểm mà chủ tàu thủy yêu cầu nhưng tàu được hỗ trợ lai dắt vẫn chưa đến, hoặc thời tiết xấu không chạy khiến tàu lai phải trở về vị trí xuất phát hoặc chuyển sang hoạt động khác thì chủ tảu phải thanh toán 100% giá trị dịch vụ.
IV. GIÁ DỊCH VỤ BUỘC CỞI DÂY
1. Phương tiện cập cầu, cập mạn mà Cảng thực hiện công việc buộc hoặc cởi dây thì phải trả cước theo đơn giá sau:
*/ Biểu 3: Đơn vị tính: đồng/lần buộc hoặc mở.
|
STT |
Trọng tải tàu |
Đơn giá |
Ghi chú |
|
1 |
Trọng tải ˂ 1.000 GT |
180.000 |
|
|
2 |
1.000 GT ≤ Trọng tải ˂ 2.000 GT |
350.000 |
|
|
3 |
2.000 GT ≤ Trọng tải ˂ 5.000 GT |
490.000 |
|
|
4 |
5.000 GT ≤ Trọng tải ˂ 10.000 GT |
750.000 |
|
|
5 |
10.000 GT ≤ Trọng tải ˂ 20.000 GT |
950.000 |
|
|
6 |
20.000 GT ≤ Trọng tải ˂ 30.000 GT |
1.150.000 |
|
|
7 |
Trên 30.000 GT |
1.400.000 |
|
2. Các trường hợp khác:
- Tàu cập mạn buộc dây vào tàu khác đang cập cầu: tính bằng 80% đơn giá trong Biểu 2.
- Tàu cập mạn buộc dây vào cầu tàu: tính bằng 100% đơn giá trong Biểu 3.
V. GIÁ DỊCH VỤ ĐÓNG, MỞ NẮP HẦM HÀNG
1. Chủ tàu/chủ hàng yêu cầu công nhân của Cảng đóng/mở nắp hầm hàng thì phải thanh toán giá trị dịch vụ theo đơn giá sau:
*/ Biểu 4: Đơn vị tính:Đồng/lần-01 hầm
|
STT |
Trọng tải tàu |
Đơn giá (dùng cẩu tàu/cẩu bờ) |
|
|
Đóng hoặc mở nắp hầm hàng để lại trên boong |
Đóng hoặc mở nắp hầm hàng đưa lên bờ |
||
|
1 |
Trọng tải ˂ 1.000 GT |
280.000 |
390.000 |
|
2 |
1.000 GT ≤ Trọng tải ˂ 2.000 GT |
390.000 |
610.000 |
|
3 |
2.000 GT ≤ Trọng tải ˂ 5.000 GT |
610.000 |
950.000 |
|
4 |
5.000 GT ≤ Trọng tải ˂ 10.000 GT |
950.000 |
1.350.000 |
|
5 |
10.000 GT ≤ Trọng tải ˂ 20.000 GT |
1.350.000 |
1.700.000 |
|
6 |
20.000 GT ≤ Trọng tải ˂ 30.000 GT |
1.700.000 |
2.100.000 |
|
7 |
Trên 30.000 GT |
2.100.000 |
2.500.000 |
2. Các trường hợp tính tăng:
- Trường hợp tàu có 2 boong (TWEEN DECK) hoặc hầm có 2 tầng có nắp tầng hầm phải đóng/mở bằng cần cẩu tàu tính bằng 150% đơn giá tại Biểu 4; nếu phải đóng/mở bằng cần cẩu Cảng tính bằng 200% đơn giá tại Biểu 4.
VI. GIÁ DỊCH VỤ CUNG CẤP NƯỚC NGỌT, ĐỔ RÁC:
*/ Biểu 5:
|
STT |
Dịch vụ |
Đơn giá |
|
|
Cấp nước ngọt tại Cầu tàu |
30.000 đồng/m3 |
|
|
Thu gom rác thải sinh hoạt (áp dụng bắt buộc đối với các tàu ra/vào Cảng PTSC Thanh Hóa theo tần suất 3 ngày/lần, lần đầu tính tại thời điểm tàu cập cầu Cảng) |
300.000 đồng/lần |
VII. GIÁ DỊCH VỤ ĐẠI LÝ TÀU BIỂN, ĐẠI LÝ HẢI QUAN: Giá thỏa thuận
PHẦN BA:
GIÁ DỊCH VỤ XẾP DỠ, CHUYỂN TẢI, GIAO NHẬN & CÂN HÀNG
I. GIÁ DỊCH VỤ ĐỐI VỚI HÀNG THÔNG THƯỜNG:
*/ Biểu 6:
|
NHÓM HÀNG |
LOẠI HÀNG |
ĐƠN GIÁ (Đồng/tấn) |
|||
|
Xếp dỡ: Tàu ↔ Ôtô/ Cầu tàu |
Xếp dỡ + chuyển tải: Tàu ↔ Kho/ Bãi Cảng |
Xếp dỡ: Ôtô ↔ Kho/ Bãi Cảng |
Giao nhận/ Cân hàng |
||
|
(Sử dụng cẩu bờ/cẩu tàu) |
(Sử dụng cẩu bờ) |
||||
|
I. |
HÀNG ĐÓNG BAO (Q = 50kg/bao) |
||||
|
1.1 |
- Xi măng. |
49.500 |
81.500 |
24.000 |
2.000 |
|
1.2 |
Crômit, Phân lân Ninh Bình, Secpentine, muối bao |
52.500 |
82.500 |
20.000 |
2.000 |
|
NHÓM HÀNG |
LOẠI HÀNG |
ĐƠN GIÁ (Đồng/tấn) |
|||
|
Xếp dỡ: Tàu ↔ Ôtô/ Cầu tàu |
Xếp dỡ + chuyển tải: Tàu ↔ Kho/ Bãi Cảng |
Xếp dỡ: Ôtô ↔ Kho/ Bãi Cảng |
Giao nhận/ Cân hàng |
||
|
(Sử dụng cẩu bờ/cẩu tàu) |
(Sử dụng cẩu bờ) |
||||
|
1.3 |
- Đạm, super Lân, Kali, NPK, DAP, Bột đá, Phốt phát, Secpentine, Bột xương, Bột cá. |
60.000 |
90.000 |
25.000 |
2.000 |
|
1.4 |
- Bao nông sản, lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc (trừ Bột xương, Bột cá). |
48.500 |
78.500 |
20.000 |
2.000 |
|
II. |
HÀNG ĐÓNG BỊCH (Q ≤ 2.000 kg/bịch) |
||||
|
2.1 |
- Xi măng, phụ gia xi măng, quặng tinh đóng bịch. |
42.000 |
62.000 |
15.000 |
2.000 |
|
2.2 |
- Hàng nông sản thực phẩm, thức ăn gia súc (trừ bột xương, bột cá) |
35.000 |
56.000 |
15.000 |
2.000 |
|
III. |
HÀNG RỜI |
||||
|
3.1 |
- Clinker, Phụ gia xi măng, Secpentine, Quặng tinh, Quặng cục 1 x 2, đá 1 x 2, … |
26.000 |
41.000 |
10.000 |
2.000 |
|
3.2 |
- Than cám, Xỉ lò cao, thạch cao vụn rời, đất, cát xây dựng… |
28.000 |
40.000 |
7.000 |
2.000 |
|
3.3 |
- Muối rời |
40.000 |
|
|
2.000 |
|
3.4 |
- Than cục, than nguyên khai, than kíp lê, than kok, thạch cao cục, hàng rời đóng tảng/đóng rắn, đá nguyên liệu, quặng sắt có kích thước tối đa = 4 cm x 6 cm. |
33.000 |
48.000 |
10.000 |
2.000 |
|
NHÓM HÀNG |
LOẠI HÀNG |
ĐƠN GIÁ (Đồng/tấn) |
|||
|
Xếp dỡ: Tàu ↔ Ôtô/ Cầu tàu |
Xếp dỡ + chuyển tải: Tàu ↔ Kho/ Bãi Cảng |
Xếp dỡ: Ôtô ↔ Kho/ Bãi Cảng |
Giao nhận/ Cân hàng |
||
|
(Sử dụng cẩu bờ/cẩu tàu) |
(Sử dụng cẩu bờ) |
||||
|
3.5 |
- Quặng sắt cục, thạch cao cục, đá hộc có đường kính > 30cm trở lên hoặc tỉ trọng > 1,5 tấn/m3. |
32.000 |
52.000 |
15.000 |
2.000 |
|
3.6 |
- Gỗ dăm, lưu huỳnh, sô đa rời, các loại hàng rời đóng rắn, đóng tảng. |
30.000 |
48.000 |
10.000 |
2.000 |
|
IV. |
HÀNG SẮT THÉP, KIM LOẠI CÓ TRỌNG LƯỢNG < 10 TẤN/KIỆN & CHIỀU DÀI ≤ 12 MÉT/KIỆN |
||||
|
4.1 |
- Sắt xây dựng dạng cây, đóng thành bó |
55.000 |
95.000 |
35.000 |
2.000 |
|
4.2 |
- Sắt thép, kim loại mầu các loại đóng thành bó, kiện, cuộn (trừ các loại ống có đường kính ≥ 100 mm). |
40.000 |
70.000 |
25.000 |
2.000 |
|
4.3 |
- Sắt, thép dạng ống rời, đường kính từ 100 mm đến 500 mm |
46.000 |
77.000 |
26.000 |
2.000 |
|
4.4 |
- Thép kết cấu dạng khung, kiện, thanh, dầm, cọc |
43.000 |
73.000 |
25.000 |
2.000 |
|
4.5 |
- Sắt, thép dạng cục phải sử dụng xe nâng hỗ trợ làm hàng. |
64.500 |
106.500 |
37.000 |
2.500 |
|
4.6 |
- Sắt, thép đã qua sử dụng dạng rời, dùng gầu ngoạm xếp dỡ. |
96.500 |
157.000 |
55.500 |
3.000 |
|
NHÓM HÀNG |
LOẠI HÀNG |
ĐƠN GIÁ (Đồng/tấn) |
|||
|
Xếp dỡ: Tàu ↔ Ôtô/ Cầu tàu |
Xếp dỡ + chuyển tải: Tàu ↔ Kho/ Bãi Cảng |
Xếp dỡ: Ôtô ↔ Kho/ Bãi Cảng |
Giao nhận/ Cân hàng |
||
|
(Sử dụng cẩu bờ/cẩu tàu) |
(Sử dụng cẩu bờ) |
||||
|
4.7 |
- Sắt, thép đã qua sử dụng dạng rời, dùng công nhân thủ công xếp dỡ. |
125.000 |
201.500 |
71.000 |
3.000 |
|
4.8 |
Thép tấm |
116.000 |
210.000 |
80.000 |
3.000 |
|
V. |
CÁC LOẠI HÀNG KHÁC |
||||
|
5.1 |
Các loại dây kim loại, dây cáp, dây điện. - Các loại hàng đóng trong thùng/ phuy/ can/ bồn như: xăng, dầu, mỡ, sơn, nhựa đường, đất đèn, thuốc trừ sâu, hóa chất… |
35.000 |
65.000 |
20.000 |
3.000 |
|
5.2 |
- Hàng gỗ thành khí, gỗ cây, gỗ lóng, luồng/tre/nứa đóng thành bó. |
58.000 |
87.000 |
30.000 |
3.000 |
|
5.3 |
Hàng vật liệu xây dựng: gạch men, đá ốp lát, các thiết bị vệ sinh đóng trong thùng carton hoặc Pallet gỗ |
55.000 |
76.000 |
38.500 |
3.000 |
|
5.4 |
Hàng hóa là chất lỏng phải sử dụng máy bơm của khách hàng để bơm, rót hàng |
35.000 |
|
|
3.000 |
|
NHÓM HÀNG |
LOẠI HÀNG |
ĐƠN GIÁ (Đồng/tấn) |
|||
|
Xếp dỡ: Tàu ↔ Ôtô/ Cầu tàu |
Xếp dỡ + chuyển tải: Tàu ↔ Kho/ Bãi Cảng |
Xếp dỡ: Ôtô ↔ Kho/ Bãi Cảng |
Giao nhận/ Cân hàng |
||
|
(Sử dụng cẩu bờ/cẩu tàu) |
(Sử dụng cẩu bờ) |
||||
|
5.5 |
- Hàng bách hóa tổng hợp như: Đồ dùng gia đình, dụng cụ thể thao, văn phòng phẩm, hàng may mặc, vải, sợi, bao bì, xà phòng, giấy cuộn, thuốc lá, đồ hộp thực phẩm. |
63.000 |
93.000 |
45.000 |
3.000 |
|
Trường hợp khác |
- Trường hợp Cảng đồng ý cho chủ hàng tự đưa công nhân và phương tiện, thiết bị của chủ hàng vào xếp dỡ tại Cảng thì Cảng thu 50% đơn giá tương ứng từng phương án tác nghiệp sản xuất đối với loại hàng đó. |
||||
|
- Các loại hàng hóa khác chưa được nêu ở trên thì căn cứ vào tính chất, quy cách đóng gói, năng suất xếp dỡ, phương án tác nghiệp để xếp vào nhóm hàng tương đương hoặc Giám đốc Công ty PTSC Thanh Hóa sẽ quyết định tại từng thời điểm cụ thể. |
|||||
- Các trường hợp tăng đơn giá:
*/ Biểu 7:
|
STT |
DIỄN GIẢI |
MỨC TĂNG |
|
|
Các loại hàng đóng bao bị đè nén, đóng thành tảng, cục… phải đập ra mới xếp dỡ được: tăng đơn giá đối với số hàng thực tế phải đập |
100% |
|
|
Các loại hàng đóng bao mà trọng lượng dưới 50kg/bao: tăng đơn giá so với hàng cùng loại đóng bao 50kg/bao |
20% |
|
|
Các loại hàng rời đóng tảng, đóng rắn khó xếp dỡ, phải sử dụng thêm các thiết bị phụ trợ. |
40% |
|
|
Xếp dỡ hàng cứu hộ, cứu nạn, hàng bị xô lệch và đổ vỡ hàng loạt, các chất hóa học dễ cháy nổ, các chất đặc biệt độc hại với sức khỏe con người. |
100% |
II. GIÁ DỊCH VỤ ĐỐI VỚI HÀNG CẤU KIỆN, THIẾT BỊ, KẾT CẤU THÉP:
*/ Biểu 8:
|
STT |
LOẠI HÀNG |
ĐƠN GIÁ (Đồng/tấn) |
|||||
|
Xếp dỡ: Tàu ↔ Ôtô/ Cầu tàu |
Xếp dỡ + chuyển tải: Tàu ↔ Kho/ Bãi Cảng |
Xếp dỡ: Ôtô ↔ Kho/ Bãi Cảng |
Giao nhận/ Cân hàng |
||||
|
(Sử dụng Cẩu bờ) |
(Sử dụng Cẩu tàu) |
(Sử dụng Cẩu bờ) |
(Sử dụng Cẩu tàu) |
(Sử dụng cẩu bờ) |
|||
|
- Hàng có trọng lượng từ > 10 tấn/kiện đến < 20 tấn/kiện, chiều dài ≤ 12 mét/kiện |
100.000 |
95.000 |
170.000 |
165.000 |
60.000 |
3.200 |
|
|
- Hàng có trọng lượng từ ≥ 20 tấn/kiện đến < 30 tấn/kiện, chiều dài ≤ 12 mét/kiện |
230.000 |
225.000 |
345.000 |
340.000 |
90.000 |
3.200 |
|
|
STT |
LOẠI HÀNG |
ĐƠN GIÁ (Đồng/tấn) |
|||||
|
Xếp dỡ: Tàu ↔ Ôtô/ Cầu tàu |
Xếp dỡ + chuyển tải: Tàu ↔ Kho/ Bãi Cảng |
Xếp dỡ: Ôtô ↔ Kho/ Bãi Cảng |
Giao nhận/ Cân hàng |
||||
|
(Sử dụng Cẩu bờ) |
(Sử dụng Cẩu tàu) |
(Sử dụng Cẩu bờ) |
(Sử dụng Cẩu tàu) |
(Sử dụng cẩu bờ) |
|||
|
- Hàng có trọng lượng từ > 30 tấn/kiện đến ≤ 40 tấn/kiện, chiều dài ≤ 12 mét/kiện |
255.000 |
250.000 |
420.000 |
415.000 |
155.000 |
3.200 |
|
|
- Hàng có trọng lượng ≥ 40 tấn/kiện |
Giá thỏa thuận |
||||||
|
Trường hợp khác |
- Trường hợp Cảng đồng ý cho chủ hàng tự đưa công nhân và phương tiện, thiết bị của chủ hàng vào xếp dỡ tại Cảng thì Cảng thu 50% đơn giá tương ứng từng phương án tác nghiệp sản xuất đối với loại hàng đó. |
||||||
|
- Các loại hàng hóa khác chưa được nêu ở trên thì căn cứ vào tính chất, quy cách đóng gói, năng suất xếp dỡ, phương án tác nghiệp để xếp vào nhóm hàng tương đương hoặc Giám đốc Công ty PTSC Thanh Hóa sẽ quyết định tại từng thời điểm cụ thể. |
|||||||
- Các trường hợp tăng đơn giá:
*/ Biểu 9:
|
STT |
DIỄN GIẢI |
MỨC TĂNG |
|
|
- Hàng có chiều dài L > 12 m/kiện đến ≤ 15 mét/kiện |
20% |
|
|
- Hàng có chiều dài L > 15 mét/kiện đến ≤ 20 mét/kiện |
50% |
|
|
Hàng hóa có chiều dài ˃ 20 mét hoặc chiều cao ˃ 5 mét |
Giá thỏa thuận |
- Dỡ hàng từ tàu lên phương tiện của Cảng vận chuyển xếp hàng xuống một tàu kh
Tin liên quan