Biểu cước
Ngày: 12-03-2013 | Lượt xem: 1991
Thứ Ba, 12 Tháng 03 năm 2013 | Lượt xem: 1991
Biểu giá và cước dịch vụ đối nội Cảng PTSC Thanh Hóa dưới đây chưa bao gồm thuế GTGT và được áp dụng kể từ ngày 01/01/2013 cho các đối tượng sau:
BIỂU PHÍ VÀ GIÁ DỊCH VỤ ĐỐI NỘI CẢNG PTSC THANH HÓA NĂM 2013
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1185 /QĐ-DKTH ngày 07/12/2012 )
PHẦN MỘT: QUY ĐỊNH CHUNG
I - ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:
Biểu giá và cước dịch vụ đối nội Cảng PTSC Thanh Hóa dưới đây chưa bao gồm thuế GTGT và được áp dụng kể từ ngày 01/01/2013 cho các đối tượng sau:
- Các chủ hàng thuộc thành phần kinh tế trong nước kể cả trường hợp chủ hàng thuê tàu nước ngoài để vận chuyển hàng hóa giữa các cảng biển Việt Nam, chủ hàng có hàng hóa xuất nhập khẩu mà hợp đồng vận tải quy định giá tác nghiệp hàng hóa giữa các Cảng biển Việt Nam do chủ hàng Việt Nam thanh toán.
- Các chủ hàng là các doanh nghiệp nước ngoài hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có hàng hóa sản xuất tại Việt Nam, vận chuyển giữa các Cảng biển Việt Nam.
II – GIẢI THÍCH TỪ NGỮ:
Một số từ ngữ trong Quyết định này được hiểu như sau:
1. PTSC Thanh Hóa: Là Công ty CP Cảng Dịch vụ Dầu khí Tổng hợp PTSC Thanh Hóa, đơn vị quản lý cảng PTSC Thanh Hóa.
2. Kho, bãi: Là kho, bãi thuộc vùng đất Cảng do PTSC Thanh Hóa quản lý.
3. Hàng hoá (kể cả container) nhập khẩu hoặc tái nhập: Là hàng hoá có nơi gửi hàng (gốc) ở nước ngoài và nơi nhận hàng (đích) ở Việt Nam.
4. Hàng hoá (kể cả container) xuất khẩu hoặc tái xuất: Là hàng hoá có nơi gửi hàng (gốc) ở Việt Nam và có nơi nhận hàng (đích) ở nước ngoài.
5. Hàng hoá (kể cả container) chuyển khẩu: Là hàng hoá có nơi gửi hàng (gốc) và nơi nhận hàng (đích) ở ngoài lãnh thổ Việt Nam đi thắng hoặc được bốc dỡ qua cảng biển Việt Nam.
6. Phương tiện thuỷ: Bao gồm tàu biển, tàu sông và các loại tàu, thuyền, phương tiện khác (không phân biệt có động cơ hoặc không có động cơ) hoạt động trên biển và các vùng nước liên quan đến biển Việt Nam.
7. Tàu lai hỗ trợ: Là tàu được thiết kế, đăng kiểm và đăng ký hoạt động làm dịch vụ lai dắt, hỗ trợ tàu ra vào cảng.
8. Vận tải nội địa: Là vận tải hàng hoá (kể cả container), hành khách giữa các Cảng biển Việt Nam.
9. Hàng hoá nguy hiểm: Là hàng hoá có tính chất độc hại và nguy hiểm cho người, tàu và môi trường theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.
10. Người vận chuyển: Là người dùng tàu thuỷ thuộc sở hữu của mình hoặc thuê tàu thuỷ thuộc sở hữu của người khác để thực hiện vận chuyển hàng hoá, hành khách.
11. Người được uỷ thác: Là tổ chức, cá nhân được Chủ hàng hoặc người vận chuyển uỷ quyền để thực hiện vận chuyển, bốc dỡ, giao nhận và bảo quản hàng hoá tại Cảng.
III - ĐƠN VỊ TÍNH GIÁ VÀ CƯỚC DỊCH VỤ CẢNG BIỂN VÀ CÁCH QUY TRÒN
Mức giá và cước dịch vụ Cảng biển được tính trên cơ sở tổng dung tích (GROSS TONNAGE – GT): Công suất máy chính được tính bằng mã lực (HORSE POWER – HP), hoặc KILOWAT (KW) của tàu thuỷ; Thời gian được tính bằng giờ, ngày; Khối lượng hàng hoá được tính bằng Tấn (T) hoặc M3; Container được tính bằng chiếc. Cụ thể:
1 - Đơn vị trọng tải:
1.1Trọng tải tính cước là tổng dung tích toàn phần GRT của phương tiện thủy. Phần lẻ dưới 0,5 GRT không tính, từ 0,5 GRT trở lên được tính tròn là 1 GRT.
1.2. Tàu thủy không ghi GRT, trọng tải tính giá dịch vụ được quy đổi như sau:
- Tàu kéo, tàu đẩy, tàu công trình: 1HP tính 0,5 GRT
- Sà lan: 1 tấn trọng tải đăng ký tính 1 GRT
1.3. Đối với tàu thuỷ chở hàng khô, container, hàng lỏng: trọng tải tính giá dịch vụ cảng biển là tổng dung tích (GRT) lớn nhất ghi trong giấy chứng nhận đăng kiểm.
1.4. Đối với tàu thuỷ là đoàn sà lan, tàu kéo (hoặc tàu đẩy): Trọng tải tính phí, giá dịch vụ cảng biển là tổng GT của cả đoàn sà lan và tàu kéo (hoặc tàu đẩy) cộng lại.
2. Đơn vị công suất máy: Là mã lực (HP) hoặc Kilowat (KW). Phần lẻ dưới 1 HP (hoặc KW) tính tròn 01 HP (hoặc KW).
3. Đơn vị tính thời gian: Là ngày và giờ (Không áp dụng đối với cước lưu kho bãi):
- Đối với đơn vị thời gian là ngày: Một ngày tính 24 giờ, phần lẻ của ngày từ 12 giờ trở xuống tính ½ ngày, trên 12 giờ đến 24 giờ tính bằng 1 ngày.
- Đối với đơn vị tính thời gian là kíp sản xuất: 1 kíp sản tính là 6 giờ, phần lẻ trên 3 giờ tính là 1 kíp, từ 3 giờ trở xuống tính ½ kíp.
- Đối với đơn vị thời gian là giờ: Một giờ tính 60 phút, phần lẻ từ 30 phút trở xuống tính ½ giờ, trên 30 phút tính 1 giờ.
4. Đơn vị khối lượng hàng hoá:
- Tính tấn hoặc m3, phần lẻ dưới 0,5 tấn hoặc 0,5 m3 không tính, từ 0,5 tấn hoặc m3 trở lên tính 1 tấn hoặc 1 m3.
- Trong một vận đơn lẻ, khối lượng tính tối thiểu là 1 tấn hoặc 1 m3.
- Cách quy đổi về trọng lượng để tính giá xếp dỡ lưu bãi:
|
STT |
LOẠI HÀNG |
QUY ĐỔI |
|
1 |
Tre, nứa, mây, trúc, các loại gỗ khối lượng thực tế là m3. |
1 m3 = 1 tấn |
|
2 |
Các loại động vật sống (trâu, bò, ngựa…). |
1 con = 1 tấn |
|
3 |
Hàng cồng kềnh, hàng nhẹ mỗi tấn chiếm từ 2 m3 trở lên. |
2 m3 = 1 tấn |
|
4 |
Thùng, can, hộp, chai rỗng… |
1 m3 = 5 tấn |
5. Đơn vị tính chiều dài cầu bến: là mét (m), phần lẻ dưới 1 mét tính bằng 1 mét
IV - THỜI GIAN LÀM VIỆC:
PHẦN HAI: GIÁ VÀ CƯỚC DỊCH VỤ CHO PHƯƠNG TIỆN THUỶ
I. GIÁ DỊCH VỤ BUỘC CỞI DÂY
Phương tiện cập cầu, phao mà Cảng thực hiện công việc buộc hoặc cởi dây thì phải trả cước theo đơn giá sau:
Biểu 1: Đơn vị tính: đồng/lần (chưa bao gồm thuế VAT)
|
STT |
Loại tàu |
Tại cầu: Buộc hoặc cởi dây |
Ghi chú |
|
1 |
Trọng tải ˂ 1.000 GT |
160.000 |
|
|
2 |
1.000 GT ≤ Trọng tải ˂ 2.000 GT |
315.000 |
|
|
3 |
2.000 GT ≤ Trọng tải ˂ 5.000 GT |
450.000 |
|
|
4 |
5.000 GT ≤ Trọng tải ˂ 10.000 GT |
650.000 |
|
|
5 |
Trọng tải ≥ 10.000 GT |
850.000 |
|
- Tàu cập mạn buộc dây vào tàu khác đang cập cầu, tính bằng 80% mức giá trong Biểu 1.
- Tàu cập mạn buộc dây vào cầu tàu, tính bằng đơn giá trong Biểu 1.
II. GIÁ DỊCH VỤ ĐÓNG, MỞ NẮP HẦM HÀNG
Mỗi lần công nhân Cảng đóng hoặc mở nắp hầm hàng, chủ tàu phải trả cước đóng, mở nắp hầm hàng theo đơn giá sau:
Biểu 2 Đơn vị : Đồng/lần-01 hầm
|
STT |
Trọng tải tàu |
Đơn giá một lần đóng hoặc mở (dùng cẩu tàu) |
|
|
Đóng hoặc mở nắp hầm hàng để lại boong |
Đóng hoặc mở nắp hầm hàng đưa lên bờ |
||
|
1 |
Trọng tải ˂ 1.000 GT |
250.000 |
350.000 |
|
2 |
1.000 GT ≤ Trọng tải ˂ 2.000 GT |
350.000 |
550.000 |
|
3 |
2.000 GT ≤ Trọng tải ˂ 4.000 GT |
550.000 |
850.000 |
|
4 |
4.000 GT ≤ Trọng tải ˂ 6.000 GT |
850.000 |
1.150.000 |
|
5 |
Trọng tải ≥ 6.000GT |
1.200.000 |
1.450.000 |
Trường hợp sử dụng cần cẩu của Cảng tính bằng 150% đơn giá tại (Biểu 2)
Trường hợp tàu có 2 boong (TWEEN DECK) hoặc hầm có 2 tầng có nắp tầng hầm phải mở bằng cần cẩu Cảng tính bằng 200% đơn giá tại Biểu 2.
III. GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG CẦU BẾN:
1. Giá dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo:
- Tàu thủy đỗ tại cầu phải trả phí theo mức: 13,64 đồng/GT-giờ.
- Tàu thuỷ đỗ tại phao phải trả phí theo mức: 9,09 đồng/GT-giờ.
* Tàu thuỷ đỗ nhiều nơi trong phạm vi một cảng thì tính theo thời gian thực tế tàu đỗ từng khu vực sau đó cộng lại.
* Trường hợp tàu thuỷ nhận được lệnh rời cảng mà vẫn chiếm cầu, phao phải trả phí theo mức:
- Chiếm cầu: 41 đồng/GT-giờ.
- Chiếm phao: 28 đồng/GT-giờ.
* Trường hợp tàu thuỷ đỗ áp mạn với tàu khác ở cầu thì trả phí theo mức 10 đồng/GT-giờ. Đỗ áp mạn mà không được sự cho phép thì phải trả phí theo mức: 28 đồng/GT-giờ.
* Trường hợp không làm hàng được do thời tiết với thời gian trên 01 ngày (24 giờ liên tục) hoặc phải trả nhường cầu cho tàu thuỷ khác theo lệnh của Cảng vụ thì tính phí đỗ áp mạn đối với tàu đỗ áp mạn hoặc không thu phí của thời gian không làm hàng đối với tàu ra neo.
IV. GIÁ DỊCH VỤ TÀU LAI HỖ TRỢ:
- Tàu lai công suất 1000 HP : 68.250.000 đồng/lượt (ra hoặc vào)
* Thời gian tính giá dịch vụ tàu lai hỗ trợ: từ khi tàu lai hỗ trợ rời vị trí xuất phát trong khu vực cảng để đưa tàu vào làm hàng đến khi trở về vị trí ban đầu hoặc chuyển sang hoạt động khác.
* Trường hợp tàu lai hỗ trợ đến vị trí đón tàu thủy đúng giờ, đúng địa điểm mà chủ tàu thủy yêu cầu nhưng tàu được hỗ trợ lai dắt vẫn chưa đến khiến tàu lai phải chờ đợi thì chủ tàu thủy phải trả tiền chờ đợi theo đơn giá 500.000 đồng/ giờ
* Trường hợp tàu lai hỗ trợ đến vị trí đón tàu thủy đúng giờ, đúng địa điểm mà chủ tàu thủy yêu cầu nhưng tàu được hỗ trợ lai dắt vẫn chưa đến, hoặc thời tiết xấu không chạy khiến tàu lai phải trở về vị trí xuất phát hoặc chuyển sang hoạt động khác thì chủ tảu phải thanh toán cước bằng 100% cước tàu lai hỗ trợ nêu trên.
- Các tàu công suất khác: Giá thỏa thuận
- Hỗ trợ lai dắt trong trường hợp cứu hộ, tàu làm hàng mất khả năng hoạt động, lai dắt ngoài vùng nước của cảng, tàu chuyên tuyến thường xuyên cập cảng giá thỏa thuận.
- Số lượng và công suất tàu lai hỗ trợ được thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền.
V. GIÁ DỊCH VỤ CUNG CẤP NƯỚC NGỌT VÀ THU GOM RÁC THẢI SINH HOẠT:
Cung cấp cho các tàu neo đậu trong khu vực cảng PTSC Thanh Hóa:
- Dịch vụ cung cấp nước ngọt tại cầu tàu: 30.000 đồng/m3
- Thu gom rác sinh hoạt (dịch vụ áp dụng bắt buộc với các tàu ra vào cảng PTSC Thanh Hóa):
|
Loại tàu |
Số lần thu gom |
Đơn giá/ lần |
Ghi chú |
|
Tàu thủy nội địa |
2 ngày/ lần |
300.000 đồng |
Lần đầu thu gom tính tại thời điểm tàu cập cảng |
VI. CÁCH XÁC ĐỊNH CƯỚC DỊCH VỤ TÀU VIỆT NAM THAM GIA VẬN TẢI BIỂN QUỐC TẾ:
1. Trường hợp nhận hàng xuất khẩu tại cảng:
- Lượt vào áp dụng mức thu đối với tàu vận tải nội địa (cước nội).
- Lượt rời áp dụng mức thu đối với tàu vận tải quốc tế (cước ngoại).
2. Trường hợp trả hàng nhập khẩu sau đó nhận hàng để vận tải nội địa:
- Lượt vào áp dụng mức thu đối với tàu vận tải quốc tế (cước ngoại).
- Lượt rời áp dụng mức thu đối với tàu vận tải nội địa (cước nội).
3. Trường hợp trả hàng nội địa sau đó nhận hàng xuất khẩu:
- Lượt vào áp dụng mức thu đối với tàu vận tải nội địa (cước nội).
- Lượt rời áp dụng mức thu đối với tàu vận tải quốc tế (cước ngoại).
4. Trường hợp trả hàng nhập khẩu tại cảng (kể cả có hoặc không nhận hàng để vận tải nội địa):
- Lượt vào áp dụng mức thu đối với tàu vận tải quốc tế (cước ngoại).
- Lượt rời cảng tuỳ theo tàu nhận hàng XK hay nội địa áp dụng mức thu theo quy định tại mục 1, 2, 3.
5. Trường hợp trong quá trình vận chuyển hàng hoá XNK có ra vào cảng (nhưng không nhận hoặc trả hàng) vì lý do hàng hải chính đáng: Áp dụng mức thu đối với tàu vận tải nội địa (cước nội).
6. Trường hợp trong quá trình vận chuyển hàng hoá có ra vào cảng để trả hàng nhập khẩu nhưng không nhận hàng xuất khẩu:
- Lượt vào áp dụng mức thu đối với tàu vận tải quốc tế (cước ngoại).
- Lượt rời áp dụng mức thu đối với tàu vận tải nội địa (cước nội).
7. Trường hợp trong quá trình vận chuyển hàng hoá có ra vào cảng để nhận thêm hàng xuất khẩu nhưng không trả hàng nhập khẩu:
- Lượt vào áp dụng mức thu đối với tàu vận tải nội địa (cước nội).
- Lượt rời áp dụng mức thu đối với tàu vận tải quốc tế (cước ngoại).
8. Trường hợp tàu biển có chiều chạy rỗng vào hoặc ra cảng:
Áp dụng mức thu đối với tàu vận tải nội địa (cước nội) đối với chiều chạy rỗng.
PHẦN BA: GIÁ DỊCH VỤ XẾP DỠ
I. GIÁ DỊCH VỤ XẾP DỠ HÀNG NGOÀI CONTAINER:
1. Hàng hoá thông thường:
Biểu 3 : Đơn vị tính: đồng/tấn
|
Nhóm hàng |
Tàu ð Ôtô, sà lan (hoặc ngược lại) |
Tàu ð Bãi, kho (hoặc ngược lại) |
Giao nhận hàng hóa |
Kho, bãi ð Ôtô (hoặc ngược lại) |
||
|
Cẩu bờ |
Cẩu tàu |
Cẩu bờ |
Cẩu tàu |
Cẩu bờ |
||
|
1. Hàng rời |
|
|
|
|
|
|
|
1.1. Gỗ dăm, lưu huỳnh, sô đa rời, thạch cao, các loại hàng rời đóng rắn, đóng tảng được vận chuyển bằng tàu trọng tải từ 7.000 GT trở xuống. |
22.000 |
19.000 |
40.000 |
37.000 |
1.500 |
10.000 |
|
1.2. Gỗ dăm, lưu huỳnh, sô đa rời, thạch cao, các loại hàng rời đóng rắn, đóng tảng được vận chuyển bằng tàu trọng tải trên 7.000 GT. |
24.000 |
21.000 |
42.000 |
39.000 |
1.500 |
10.000 |
|
1.3. Clinker, phụ gia xi măng rời. |
26.000 |
23.000 |
41.000 |
38.000 |
1.500 |
10.000 |
|
1.4. Đá cục, quặng có đường kính >30cm hoặc tỷ trọng > 1,5 tấn/m3 |
32.000 |
29.000 |
52.000 |
49.000 |
1.500 |
15.000 |
|
1.5. Than cám |
28.000 |
25.000 |
40.000 |
37.000 |
1.500 |
7.000 |
|
1.6 Than khác : - Than cốc (TCVN) - Than Nguyên khai - Than cục kíp lê(TCVN). |
33.000 |
30.000 |
48.000 |
45.000 |
2.000 |
10.000 |
|
2. Hàng bao |
|
|
|
|
|
|
|
2.1. Bao nông sản, thực phẩm, thức ăn gia súc (trừ bột xương, bột cá) 50kg/bao. |
44.000 |
41.000 |
74.000 |
71.000 |
2.000 |
20.000 |
|
2.2. Hàng bịch nông sản, thực phẩm, thức ăn gia súc (trừ bột xương, bột cá), apatit, bột đá dạng ≥ 500 kg/bịch. |
32.000 |
29.000 |
52.000 |
49.000 |
1.000 |
15.000 |
|
2.3. Xi măng bao. |
39.000 |
36.000 |
69.000 |
66.000 |
2.000 |
20.000 |
|
2.4. Xi măng bịch trọng lượng từ 500kg đến 2000kg/bịch. |
29.000 |
26.000 |
49.000 |
46.000 |
1.000 |
15.000 |
|
2.5. Bao phân bón hoá chất (đạm), bột xương, bột cá…. |
47.000 |
44.000 |
77.000 |
74.000 |
2.000 |
20.000 |
|
2.6. Hàng supe lân 50kg/bao. |
55.000 |
52.000 |
85.000 |
82.000 |
2.000 |
20.000 |
|
2.7. Hàng lân Ninh Bình, secpentine 50 kg/bao. |
48.000 |
45.000 |
78.000 |
75.000 |
2.000 |
20.000 |
|
3. Hàng sắt thép có trọng lượng ˂ 10tấn/kiện và chiều dài ≤ 12m/kiện: |
|
|
|
|
|
|
|
3.1. Sắt thép, kim loại mầu các loại (trừ các loại ống Æ ≥ 100 mm) dạng bó, kiện, cuộn. |
36.000 |
33.000 |
66.000 |
63.000 |
2.000 |
25.000 |
|
3.2. Sắt thép ống rời có đường kính từ 100 mm đến dưới 500 mm, hàng quặng kiện, sắt thép thứ phẩm (hàng loại II), sắt thép đã qua sử dụng dạng bó kiện |
46.000 |
43.000 |
77.000 |
64.000 |
2.000 |
26.000 |
|
3.3. Sắt thép phế liệu dạng bó, khung, kiện, tấm, cọc, dầm, thanh, ống. |
43.000 |
40.000 |
73.000 |
70.000 |
2.000 |
25.000 |
|
3.4. Sắt thép phế liệu dạng cục phải sử dụng xe nâng để hỗ trợ mắc cáp làm hàng. |
64.500 |
61.500 |
106.500 |
103.500 |
2.000 |
37.000 |
|
3.5. Sắt thép phế liệu dạng rời sử dụng ngoạm, dùng cơ giới xếp dỡ. |
96.500 |
93.500 |
157.000 |
154.000 |
2.000 |
55.500 |
|
3.6. Sắt thép phế liệu dạng rời sử dụng công nhân thủ công xếp vào ben. |
125.000 |
122.000 |
201.500 |
198.000 |
2.000 |
71.000 |
|
4. Hàng kim loại và vật liệu khác |
|
|
|
|
|
|
|
4.1. - Các loại dây kim loại, dây cáp, dây điện. - Tôn lợp fibro xi măng, tấm hợp nhựa, hàng đóng trong thùng, phuy, can, kiện. |
35.000 |
32.000 |
65.000 |
62.000 |
2.000 |
20.000 |
|
4.2. Tre, nứa, vầu, trúc, các loại gỗ đóng bó kiện. |
35.000 |
32.000 |
52.500 |
49.500 |
2.000 |
27.000 |
|
4.3. Gỗ cây rời. |
58.000 |
55.000 |
87.000 |
84.000 |
2.000 |
30.000 |
* Các trường hợp thu khác:
- Đối với hàng hóa là chất lỏng phải dùng máy bơm của khách hàng để bơm hàng từ Tàu ð Ôtô, sà lan (hoặc ngược lại) đơn giá áp dụng là 35.000 đồng/tấn.
- Đối với hàng đạm tại Mục 3.3 Biểu 3, phương án Kho, Bãi ð Ôtô (hoặc ngược lại) xếp trên 15 lớp giá: 27.600đ/tấn, từ 15 lớp trở xuống giá: 24.000đ/tấn.
- Đối với hàng supe lân tại Mục 3.4 Biểu 3, phương án cẩu từ tàu ð ô tô, tàu ð kho/ bãi đơn giá được điều chỉnh tăng 10%.
- Đối với các mặt hàng bao mà trọng lương dưới 50kg/bao đơn giá được điều chỉnh tăng 20% so với đơn giá áp dụng với loại hàng 50kg/bao tại Biểu 3.
2. Hàng có trọng lượng lớn, máy móc, thiết bị, kết cấu thép hoặc sắt thép có trọng lượng ≥ 10 tấn/kiện.
Biểu 4 Đơn vị tính: đồng/tấn
|
Trọng lượng kiện hàng |
Tàu ð Ôtô, sà lan (hoặc ngược lại) |
Tàu ð Bãi, kho (hoặc ngược lại) |
Giao nhận hàng hóa |
Kho, Bãi ð Ôtô (hoặc ngược lại) |
||
|
Cẩu bờ |
Cẩu tàu |
Cẩu bờ |
Cẩu tàu |
Cẩu bờ |
||
|
1. Hàng nặng dưới 20 tấn. |
100.000 |
97.000 |
170.000 |
167.000 |
3.200 |
60.000 |
|
2. Hàng nặng từ 20 đến dưới 30 tấn. |
150.000 |
227.000 |
346.000 |
343.000 |
3.200 |
90.000 |
|
3. Hàng nặng từ 30 đến dưới 40 tấn. |
255.000 |
253.000 |
418.000 |
415.000 |
3.200 |
153.000 |
|
4. Hàng nặng từ 40 tấn trở lên. |
Giá thỏa thuận |
|||||
- Đơn giá trên áp dụng cho những kiện hàng có chiều dài ≤ 12 và hàng sắt thép trọng lượng từ 10 tấn/kiện trở lên
- Các mặt hàng có chiều dài ˃ 12 mét được tính tăng theo đơn giá tại Biểu 4 như sau:
Biểu 5
|
STT |
Chiều dài kiện hàng |
Mức tăng thêm |
|
1 |
12 m ˂ chiều dài ≤ 15 m |
20% |
|
2 |
15 m ˂ chiều dài ≤ 20 m |
50% |
|
3 |
Hàng hóa có chiều dài ˃ 20 mét hoặc chiều cao ˃ 5 mét |
Giá thỏa thuận |
Các loại hàng hoá không nêu trên, căn cứ vào tính chất hàng hoá, quy cách đóng gói, năng suất xếp dỡ để xếp vào nhóm hàng tương đương có sự thoả thuận của PTSC Thanh Hóa với chủ hàng.
3. Hàng hoá là ôtô, xe chuyên dùng:
Biểu 6 Đơn vị tính: đồng/chiếc
|
Loại hàng |
Tác nghiệp xếp dỡ |
||
|
Tàu ð Ôtô, sà lan hoặc ngược lại (sử dụng cẩu bờ hoặc cẩu tàu) |
Tàu ð Bãi, kho hoặc ngược lại (sử dụng cẩu bờ hoặc cẩu tàu) |
Kho, bãi ð Ôtô hoặc ngược lại (sử dụng cẩu bờ) |
|
|
A. Có sử dụng thiết bị nâng hạ |
|
|
|
|
I. Xe chở khách, xe tải thùng, xe tải ben. |
|
|
|
|
1. Xe chở khách dưới 24 chỗ và xe tải có trọng lượng dưới 10T. |
1.500.000 |
2.250.000 |
750.000 |
|
2. Xe chở khách từ 45 chỗ và xe tải có trọng lượng từ 10 T đến dưới 25 T |
2.000.000 |
3.000.000 |
1.000.000 |
|
3. Xe tải có trọng lượng từ 25 T trở lên |
5.500.000 |
8.200.000 |
2.750.000 |
|
II. Xe chuyên dùng |
|
|
|
|
1. Xe có trọng lượng dưới 10T |
1.500.000 |
2.250.000 |
750.000 |
|
2.Xe có trọng lượng từ 10T đến dưới 25T |
2.000.000 |
3.000.000 |
1.000.000 |
|
3. Xe có trọng lượng từ 25T trở lên |
5.500.000 |
8.200.000 |
2.750.000 |
|
B. phương tiện tự di chuyển (tự chạy lên cầu, vào kho bãi hoặc từ kho bãi đi ) |
|
|
|
|
1. Xe có trọng lượng dưới 10T |
1.050.000 |
1.050.000 |
550.000 |
|
2.Xe có trọng lượng từ 10T đến dưới 25T |
1.400.000 |
1.400.000 |
700.000 |
|
3. Xe có trọng lượng từ 25 T trở lên |
2.750.000 |
2.750.000 |
1.400.000 |
4. Những trường hợp khác:
4.1. Biểu cước quy định trên được tính toán tại thời điểm ban hành cho những trường hợp thông thường, trong trường hợp giá thị trường, giá nhiên liệu, năng lượng điện, quy định trả lương cho người lao động, tính chất phức tạp của công nghệ, của tác nghiệp, của loại tàu, của từng lô hàng tại từng thời điểm, tùy theo từng trường hợp cụ thể.
4.2. Tính tăng:
4.2.1. Xếp dỡ hàng trong hầm tàu lạnh, kho lạnh, xe lạnh cước tính tăng 100% đơn giá.
4.2.2. Hàng hoá lẫn loại ở hầm tàu hoặc kho bãi trước khi xếp dỡ phải chọn để phân loại cước xếp dỡ tính tăng 30% đơn giá theo các chiều tác nghiệp.
4.2.3. Hàng hóa không xếp đúng quy cách, đổ lộn xộn tính tăng từu 10% đến 30% đơn giá theo các chiều tác nghiệp tùy thuộc vào mức độ.
4.2.4. Xếp dỡ hàng từ tàu xuống sà lan nhưng không cẩu trực tiếp được mà phải cẩu chuyền hoặc xếp dỡ hàng từ tàu lên xe chủ hàng bằng Phao nổi nhưng không cẩu trực tiếp được mà phải sử dụng sà lan đệm đơn giá cước tính tăng 50% đơn giá cước xếp dỡ theo tác nghiệp quy định tại biểu 3.
4.3. Các trường hợp khác:
4.3.1. Dỡ hàng từ tàu lên phương tiện của Cảng vận chuyển xếp hàng xuống một tàu khác (trong phạm vi cùng một khu vực xếp dỡ) cước xếp dỡ tính bằng 2 lần chiều tác nghiệp Tàu ð Ôtô, sà lan hoặc ngược lại(không tính cước vận chuyển).
4.3.2. Dỡ hàng từ tàu sang mạn tàu cước xếp dỡ được tính theo chiều tác nghiệp Tàu ð sà lan hoặc ngược lại.
4.3.3. Xếp dỡ, đảo chuyển hàng trong cùng một hầm tàu, mức giá xếp dỡ tính bằng 50% đơn giá Tàu ð Ôtô, sà lan hoặc ngược lại.
4.3.4. Xếp dỡ hàng từ hầm này sang hầm khác cùng một tàu nhưng không phải qua cầu Cảng, mức giá xếp dỡ tính bằng 70% đơn giá Tàu ð Ôtô, sà lan hoặc ngược lại; Trường hợp phải qua cầu Cảng mức giá xếp dỡ tính bằng 120% đơn giá Tàu ð Ôtô, sà lan hoặc ngược lại.
4.3.5. Hàng hoá là ôtô, xe chuyên dùng nếu tháo rời cước xếp dỡ sẽ được tính theo nhóm hàng máy móc, thiết bị.
4.3.6. Xếp dỡ hoặc di chuyển súc vật sống như: trâu, bò, … từ tàu lên phương tiện Chủ hàng bằng cầu chuyên dùng của tàu hoặc Chủ hàng cước xếp dỡ tính bằng 50% đơn giá xếp dỡ bằng cần cẩu tàu theo chiều tác nghiệp Tàu ð Bãi, kho hoặc ngược lại.
4.3.7. Xếp dỡ những hàng trên tàu (sà lan), Kho, Bãi, Ôtô mà khả năng thiết bị của Cảng không đáp ứng được nếu được sự đồng ý của Cảng Chủ hàng cung cấp hoặc thuê phương tiện ngoài vào Cảng xếp dỡ, cước xếp dỡ được tính bằng 50% đơn giá xếp dỡ cần cẩu bờ.
Trường hợp cảng phải thuê thiết bị bên ngoài thì cảng và chủ hàng chấp thuận theo giá thuê thiết bị bên ngoài của Cảng.
4.3.8. Xếp dỡ theo điều kiện FIO (Chủ hàng chịu trách nhiệm thanh toán cước xếp dỡ) nhưng Chủ tàu (Đại lý tàu) yêu cầu sử dụng cần cẩu bờ (kể cả cần cẩu nổi) thì giá cước tính cho Chủ tàu (Đại lý tàu): được tính bằng phần chênh lệch giữa cần cẩu tàu và cần cẩu bờ (hoặc cần cẩu nổi nếu có) của tác nghiệp Tàu ð Ôtô, sà lan hoặc ngược lại; còn Chủ hàng chịu trách nhiệm thanh toán cước xếp dỡ bằng cần cẩu tàu.
4.3.9. Tàu hoặc Chủ hàng gây nên sự chờ đợi của công nhân, phương tiện Cảng trong quá trình xếp dỡ phải trả chi phí chờ đợi cho công nhân, phương tiện Cảng bằng 70% đơn giá làm hàng theo từng phương án nhân với năng xuất xếp dỡ bình quân được các Bên chấp thuận.
II. GIÁ DỊCH VỤ XẾP DỠ HÀNG CONTAINER:
Biểu 7 Đơn vị tính: đồng/container
|
Loại container |
Tàu ð Ôtô, sà lan hoặc ngược lại |
Tàu ð Bãi, kho hoặc ngược lại |
Kho, bãi ð Ôtô |
||
|
Container ≤ 20ft |
Cần tàu |
Cần bờ |
Cần tàu |
Cần bờ |
|